Home / Dân sự / Cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên mạng có kiện được không? Làm sao để lấy lại tiền khi bị lừa đảo trên mạng? Dưới đây chúng tôi sẽ phân tích quy định pháp luật liên quan đến vấn đề cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng để các bạn hiểu rõ bản chất của vụ việc, từ đó có biện pháp can thiệp có thể lấy lại được tài sản khi bị lừa đảo chiếm đoạt trên mạng một cách hiệu quả.

Bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng có kiện ra Tòa án dân sự được không?

Hiện nay tình trạng lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên mạng diễn ra rất phổ biến và phức tạp, với thủ đoạn ngày càng tinh vi khiến nhiều người bị lừa, vậy khi bị chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng thì có kiện được không và nếu được thì kiện như thế nào?

Cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng, hoặc lừa đảo trực tiếp thì các bạn không thể khởi kiện ra Tòa án dân sự, mà chỉ có một cách duy nhất đó chính là tố giác tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, bởi vì lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội phạm thuộc sự điều chỉnh của Bộ luật hình sự và tố tụng hình sự, do đó các bạn khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên mạng thì các bạn hãy trình báo đến cơ quan Công an để được hỗ trợ.

Để xác định vụ việc của bạn có thể giải quyết bằng một vụ án dân sự hay bằng con đường hình sự, các bạn cần xem xét đến các vấn đề sau đây:

1. Chủ thể: Mọi người bất kỳ từ đủ 16 tuổi trở lên.

Tại khoản 1 Điều 12 Bộ luật hình sự quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều này liệt kê những loại tội phạm mà người từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi phạm tội vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không có tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Như vậy, một người khi thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng từ đủ 16 tuổi trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Khách thể: Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên.

Trong trường hợp tài sản bị chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng thì người đó phải phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự thì mới đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

3. Hành vi: Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

Hành vi dùng thủ đoạn gian dối được hiểu là đưa ra thông tin không đúng sự thật, thông tin sai nhằm mục đích người khác tin tưởng mà giao tài sản, sau đó chiếm đoạt.

Lưu ý: Sau khi chiếm đoạt được tài sản của bị hại, đối tượng tìm cách chặn liên lạc mới đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Trong trường hợp đối tượng vẫn giữ liên lạc và vẫn trả lời thì có thể chưa đủ yếu tố cấu thành tội lừa đảo, mà chỉ mới dừng lại ở vấn đề dân sự.

4. Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.

Người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Ví dụ: Một người ABC lập Fanpage trên Facebook với tên Fanpage là ĐIỆN THOẠI XÁCH TAY GIÁ RẺ, sau đó đăng tải và quảng cáo bài viết (kèm theo hình ảnh điện thoại iPhone, Samsung, OPPO,… ) với nội dung thanh lý điện thoại để trả mặt bằng, giá bán chỉ bằng 1/2 so với giá trong các cửa hàng, yêu cầu khách hàng phải đặt cọc trước 2/3 giá trị của chiếc điện thoại thì mới giao hàng. Bạn vào xem và nghĩ rằng mình sẽ mua được một chiếc điện thoại ưng ý với giá hời nên chuyển khoản đặt cọc theo yêu cầu, nhưng khi bạn chuyển khoản thành công mà vẫn không nhận được hàng, bạ nhắn tin lên Fanpage hỏi thì họ tìm đủ mọi lý do để không giao hàng hoặc trì hoãn việc giao hàng. Lúc này bạn nghĩ rằng mình bị chiếm đoạt tài sản nên vội vàng kết luận họ lừa đảo?

Trong ví dụ này sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra như sau:

– Trường hợp 1: ABC không có nguồn hàng là những chiếc điện thoại nêu trên, họ lấy hình trên mạng để quảng cáo nhằm thu hút khách hàng, sau khi nhận được chuyển khoản thì họ tìm cách chặn liên lạc của bạn. Nếu như số tiền bạn chuyển khoản đặt cọc trên 2 triệu đồng thì lúc này có dấu hiệu của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng.

Trường hợp này bạn không thể kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bằng con đường Tòa án dân sự, mà bạn chỉ có thể tố giác tội phạm theo con đường hình sự.

– Trường hợp 2: ABC có nguồn hàng là những chiếc điện thoại iPhone, Samsung, OPPO và đang bán thật sự, mặc dù họ chưa giao hàng cho bạn, hay tìm mọi lý do để trì hoãn việc giao hàng, nếu như họ chưa chặn liên lạc của bạn, bạn nhắn tin và họ  vẫn trả lời thì lúc này mới chỉ dừng lại ở vụ việc dân sự, bạn có thể kiện vụ việc ra Tòa án dân sự yêu cầu họ thực hiện nghĩa vụ.

Cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Như chúng tôi đã phân tích ở trên, đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì không thể khởi kiện vụ việc dân sự, mà chỉ có thể tố giác tội phạm theo quy định tố tụng hình sự.

Tuy nhiên, nếu như bạn đang mơ hồ và không biết vụ việc của bạ là dân sự hay hình sự thì bạn vẫn có quyền khởi kiện ra Tòa án dân sự. Khi bạn nộp đơn kiện thì Tòa án sẽ xác minh và tiến hành thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật, nếu như vụ việc của bạn là dân sự thì Toa án sẽ thụ lý, nếu như thuộc sự điều chỉnh của tố tụng hình sự thì Tòa án sẽ trả lại đơn kiện và nêu rõ lý do tại sao trả đơn.

Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách kiện một người mà bạn đang nghi ngờ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng theo thủ tục tố tụng dân sự. Trường hợp bạn chắc chắn người này lừa đảo, các bạn hãy tố giác đến cơ quan điều tra để được hỗ trợ.

Bước 1: Thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan vụ việc

Trước khi kiện một người mà bạn nghi ngờ họ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng hay kiện bất kỳ một vụ việc dân sự nào đó, các bạn cần phải tiến hành xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc để chứng minh với Tòa án yêu cầu của bạn là có căn cứ và hợp pháp.

Tại Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự quy định, chứng cứ trong vụ việc dân sự có thể thu thập được từ những nguồn sau đây:

1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.

Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử là một trong những loại chứng cứ phổ biến nhất trong vụ việc khởi kiện người nghi ngờ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng, bởi hình thức giao dịch chủ yếu là qua tin nhắn, cuộc gọi và các nội dung khác có liên quan đến dữ liệu điện tử.

Cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng, thu thập tài liệu chứng cứ liên quan vụ việc – ảnh minh họa

Chẳng hạn như đối với trường hợp 2 ở ví dụ trên, các bạn thu thập tài liệu chứng cứ là đoạn chat liên quan đến thỏa thuận, giao dịch mua bán, biên lai chuyển khoản, nội dung quảng cáo, và các tài liệu chứng cứ liên quan khác…

2. Vật chứng.

Vậy chứng là hiện vật gốc có liên quan đến vụ việc. Chẳng hạn khi bạn đặt mua một chiếc điện thoại iPhone 15 mới, nhưng chủ cửa hàng lại giao cho bạn một chiếc điện thoại iPhone 6S đã qua sử dụng. Lúc này, chiếc điện thoại iPhone 6S cũ này là vật chứng trong vụ việc của bạn.

Lưu ý: Chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc của bạn, trường hợp bạn bị mất vật chứng, vật chứng bị tiêu hủy,… thì mọi vật tương đồng khác sẽ không được dùng để thay thế hiện vật gốc.

3. Lời khai của đương sự.

Lời khai của đương sự trong vụ việc dân sự có 2 trường hợp như sau:

– Trường hợp 1: Người mà bạn nghi ngờ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng họ tự khai với bạn về quá trình giao hàng hoặc thực hiện hành vi, trường hợp này bạn phải làm một văn bản trình bày về quá trình bạn thu thập (bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh).

– Trường hợp 2: Khi đơn khởi kiện một người nghi ngờ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng được Tòa án chấp nhận thì tại phiên tòa lời khai của họ sẽ được dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ việc.

4. Lời khai của người làm chứng.

Lời khai của người làm chứng cũng là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng khi bạn kiện một người nghi ngờ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng, quá trình này cũng phải tuân thủ quy định giống như quá trình thu thập lời khai của đương sự ở trên.

Trường hợp vụ việc của bạn mà có người làm chứng (chẳng hạn khi bạn khui hàng và nhận được chiếc iPhone 6S cũ không đúng với khi bạn đặt hàng trong ví dụ trên) mà có người chứng kiến quá trình bạn khui hàng, bạn có thể lấy xác nhận từ người chứng kiến đó để bổ sung vào tài liệu khởi kiện của bạn.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 77 BLTTDS thì người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng, do đó nếu bạn xác định người làm chứng, bạn cần xác định người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để xác nhận.

5. Kết luận giám định.

Trường hợp trong vụ việc của bạn có vấn đề cần giám định thì khi giám định theo thủ tục, kết luận giám định đó được xem là nguồn chứng cứ để giải quyết vụ việc.

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

Theo quan sát của chúng tôi, trong vụ việc khởi kiện một người mà bạn đang nghi ngờ lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng thì thường sẽ không có biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ, bởi các hành vi, giao dịch đều thực hiện qua mạng, do đó không có hiện trường vụ việc để thẩm định.

7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản là một nguồn chứng cứ rất quan trọng để chứng minh cho yêu cầu của bạn là có căn cứ và hợp pháp, dựa vào kết quả định giá đó, Tòa án sẽ xem xét yêu cầu của bạn có căn cứ hay không.

Chẳng hạn, đối với vụ việc bạn đặt cọc số tiền 85 triệu để mua một chiếc xe máy SH trị giá 125 triệu đồng, tuy nhiên chủ cửa hàng lại giao cho bạn một chiếc xe wave cũ. Tuy nhiên, bạn lại thích chiếc xe wave cũ này vì nó có biển số đẹp hoặc vì một lý đo nào đó mà bạn muốn lấy chiếc xe cũ đó, bạn khởi kiện yêu cầu chủ cửa hàng trả lại tiền bù trừ giữa số tiền bạn thanh toán chênh lệch so với chiếc xe cũ mà bạn nhận. Để xác định được chiếc xe wave cũ này trị giá bao nhiêu để bù trừ số tiền bạn đặt cọc, bạn không thể tự mình đưa ra giá trị của chiếc xe wave cũ này, mà phải được thẩm định giá trị của nó bởi một cơ quan chức năng có chuyên môn để định giá nó.

8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập phổ biến nhất là vi bằng do Thừa phát lại lập. Trong một số trường hợp cần thiết, nếu có thể bạn hãy mời Thừa phát lại đến để lập vi bằng cho vụ việc của bạn.

9. Văn bản công chứng, chứng thực.

10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Bước 2: Soạn đơn kiện và gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ đến Tòa án

Sau khi thu thập đầy đủ tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ việc thì các bạn tiến hành làm đơn kiện và gửi kèm theo tài liệu chứng cứ đến Tòa án đúng thẩm quyền để được xem xét.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự quy định, đơn kiện phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Bước 3: Đóng tạm ứng án phí.

Sau khi bạn nộp đơn đến Tòa án thì Tòa án sẽ xem xét đơn kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo của bạn. Trường hợp hồ sơ tài liệu đầy đủ, hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo để bạn đóng tạm ứng án phí. Sau khi nhận được thông báo, bạn nhanh chóng đi đến Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án để đóng án phí, sau đó mang hóa đơn đóng tiền về nộp lại cho Tòa án, lúc này Tòa án chính thức thụ lý vụ án của bạn.

Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức thu án phí, lệ phí Toà án cụ thể như sau:

1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
1.4 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
a Từ 60.000.000 đồng trở xuống 3.000.000 đồng
b Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% của giá trị tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
1.5 Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 2.000.000.000 đồng 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Bước 3: Tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải

Trước khi mở phiên tòa xét xử, Tòa án sẽ mở một phiên họp để các bên tiếp cận chứng cứ và tiến hành hòa giải. Trường hợp các bên thỏa thuận được (hòa giải thành) thì Thẩm phán công nhận việc hòa giải thành, các bên thực hiện theo thỏa thuận.

Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục chung.

Bước 4: Tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm

Khi tham gia phiên tòa sơ thẩm, các bạn cần tuân thủ đúng nội quy phiên tòa:

– Tuyệt đối không được mang vào phòng xử án vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành,…. trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử.

– Khi tham dự phiên tòa, các bạn phải có trang phục nghiêm chỉnh; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.

– Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa;

– Không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.

– Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.

– Người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.

– Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.

– Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời, phát biểu.

Bước 5: Nhận bản án giải quyết vụ việc của Tòa án

Sau khi kết thúc phần tranh luận thì Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án, sau đó sẽ tuyên án.

Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng sẽ không quá 5 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa. Khi đó, Hội đồng xét xử sẽ thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về giờ, ngày và địa điểm tuyên án

Khi đến thời hạn tuyên án, Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện.

Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án và có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.

Lưu ý: Trên đây là hướng dẫn cách kiện người lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng áp dụng trong trường hợp bạn không chắc chắn có phải lừa đảo hay không, nếu vụ việc của bạn có dấu hiệu của tội lừa đảo rõ ràng, bạn làm đơn tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan điều tra để được hỗ trợ xử lý theo quy định.

Cách tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Trong trường hợp bạn bị một đối tượng dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản qua mạng, sau đó chặn liên lạc của bạn, bạn có thể trình báo đến cơ quan điều tra để được hỗ trợ.

Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các bạn phải thực hiện theo thủ tục tố tụng hình sự. Để hiểu rõ hơn về quy trình này, các bạn tham khảo hướng dẫn cách tố giác tội phạm lừa đảo qua mạng và thực hiện theo hướng dẫn.

Hoặc bạn cũng có thể liên hệ đến luật sư riêng của bạn để được tư vấn cụ thể hơn, tham khảo dịch vụ luật sư tư vấn lừa đảo chiếm đoạt tài sản để biết thêm chi tiết.

Trường hợp bị lừa đảo bằng công nghệ cao, bạn có thể gọi đến A05 để được hướng dẫn, xem danh sách số điện thoại công an phòng, chống tội phạm công nghệ cao A05 và liên hệ theo thẩm quyền theo vụ việc của bạn.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5/5 - (6 votes)

Bài nổi bật

Không nộp án phí dân sự có sao không?

Không nộp án phí dân sự có sao không?

Đương sự không nộp án phí dân sự có sao không? Không nộp tiền tạm …

One comment

  1. Em o my bi lua dao tien tren mang mong may anh giup em tim ra bon lua dao tren mang em co bang chung chuyen khoan tien mong may anh giup em cam on nhieu

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *