Hồ sơ khởi kiện chia di sản kế bao gồm những gì? Những ai có quyền làm đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề di sản? Trình tự và thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Dưới đây là hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và quy trình thủ tục khởi kiện một vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề chia di sản thừa kế theo tố tụng dân sự hiện hành.

Mục lục
I. Ai có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế?
Trước khi chuẩn bị hồ sơ cũng như tìm hiểu quy trình thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế thì các bạn cần xác định chủ thể có quyền khởi kiện, hay nói cách khác là xác định xem ai là người có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế.
Về chủ thể có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế được chia ra theo từng trường hợp sau:
Trường hợp 1: Có di chúc
Trong trường hợp người chết để lại di sản và có di chúc hợp pháp thì những người được chỉ định trong di chúc có quyền được hưởng di sản mà người chết để lại. Tuy nhiên, trong trường hợp Di chúc không đề cập đến con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động mà những người này họ không từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự hoặc họ không phải là người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật dân sự thì những người này có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án chia di sản cho mình. Khi đó, họ sẽ được hưởng di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.
Trường hợp 2: Không có di chúc
Trường hợp người chết để lại di sản nhưng không để lại di chúc và những người thừa kế theo pháp luật không thỏa thuận được vấn đề chia di sản thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền khởi kiện chia di sản thừa kế, bao gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.
Trường hợp không có những người ở hàng thừa kế thứ nhất, hoặc có nhưng không còn/ đã chết/ đã ly hôn/ đã chấm dứt mối quan hệ với người chết thì những người ở hàng thừa kế thứ 2 sẽ được hưởng di sản thừa kế, bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Và nếu những người này hông thỏa thuận được thì một trong số họ có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Tương tự sẽ là hàng thừa kế thứ 3, bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Trường hợp 3: Thừa kế thế vị
Tại Điều 652 BLDS quy định: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”.
Theo đó, trong trường hợp thừa kế thế vị nêu trên mà không thỏa thuận được về việc chia di sản, hoặc không có tên trong di chúc, hoặc được hưởng không bằng suất của cha hoặc mẹ thì cũng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật.
II. Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế gồm những gì?
Theo quy định pháp luật hiện nay, hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế bao gồm:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu số 23-DS)
- Bản sao di chúc hợp pháp (nếu có)
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản
- Bản sao căn cước công dân/ hộ chiếu của người khởi kiện, người bị kiện
- Giấy tờ liên quan đến di sản mà người chết để lại
- Và một số giấy tờ khác tùy theo theo yêu cầu khởi kiện
1. Đơn khởi kiện (theo mẫu số 23-DS)
Đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế hiện nay sử dụng mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………
Người khởi kiện: (3)………………………………………………………………………
Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)
Người bị kiện: (5)…………………………………………………………………………..
Địa chỉ (6) …………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)…………………………………
Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)……………………………
Địa chỉ: (10) …………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)………………………..
………………………………………………………………………………………………….
Người làm chứng (nếu có) (12)…………………………………………………………..
Địa chỉ: (13) …………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)……………
1…………………………………………………………………………………………………..
2…………………………………………………………………………………………………..
(Các thông tin khác mà người khởi động thử nghiệm thấy cần thiết để giải quyết vấn đề) (15) ……………………………………………………………………………………………………….
Người khởi sự (16)
2. Bản sao di chúc hợp pháp (nếu có)
Trong các trường hợp di chúc không đề cập đến những người thuộc kế kế thứ nhất bao gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động thì khi mở thừa kế, người này có quyền khởi kiện. Khi đó, cần thu thập bản sao di chúc này để cung cấp cho Tòa án.
Trong trường hợp những người khác không chịu cung cấp di chúc để bạn đi photo thì bạn làm đơn đề nghị Tòa án thu thập chứng cứ. Khi đó, Tòa án sẽ yêu cầu những người này phải cung cấp bản sao di chúc để phục vụ cho việc giải quyết vụ án được chính xác và khách quan.
Thông thường, nếu di sản thừa kế để lại chúc thì những người được hưởng thừa sản kế sẽ phải tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng và được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã, do đó nếu phát hiện thiếu người thừa kế thứ nhất thì họ sẽ khiếu nại. Nếu có dấu hiệu che giấu người thừa kế thì sẽ tố cáo theo quy định.
3. Giấy chứng tử của người chết để lại di sản
Giấy chứng tử là một loại tài liệu, chứng cứ không thể thiếu, bắt buộc phải có thì Tòa án mới thụ lý giải quyết đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản kế, bởi vì quan hệ thừa kế chỉ phát sinh khi người đó chết, và để chứng minh một người đã chết thì phải có giấy chứng tử.
Để được cấp giấy chứng tử, người khởi kiện liên hệ đến Ủy ban nhân dân nơi cư trú cuối cùng của người đã chết để được cấp giấy chứng tử/bản sao trích lục khai tử,…
4. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản
Để được thừa kế di sản, bạn phải chứng minh mình có quan hệ gì với người chết. Theo quy định, hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản bao gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Theo đó, giấy tờ chứng minh như sau:
– Nếu người khởi kiện là vợ/ chồng của người để lại di sản: Cung cấp giấy đăng ký hôn/ sổ hộ khẩu
– Nếu người khởi kiện là Cha đẻ/sinh đẻ của người để lại di sản: Cung cấp Giấy khai sinh của người chết để lại di sản/ Sổ hộ khẩu
– Nếu người khởi kiện là Cha nuôi/ mẹ nuôi của người để lại di sản:Cung cấp Giấy chứng nhận nhận nuôi con nuôi hợp pháp
– Nếu người khởi kiện là con đẻ, con nuôi của người để lại di sản: Cung cấp Giấy khai sinh/ Sổ hộ khẩu/ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi hợp pháp.
5. Bản sao căn cước công dân/hộ chiếu của người khởi kiện, người bị kiện
Bạn cần thu thập bản sao Giấy tờ tùy thân là những loại gấy tờ có dán ảnh do Cơ quan chức năng cấp còn giá trị/thời hạn sử dụng, phổ biến nhất hiện nay là Căn cước công dân/ Hộ chiếu/ Bằng lái xe,…
Ngoài ra, bạn cũng có thể được Tòa án yêu cầu cung cấp thêm tài liệu chứng minh nơi cư trú của bị đơn. Tùy thuộc vào di sản thừa kế là loại tài sản mà có thể yêu cầu tài liệu này hay không.
– Trường hợp di sản kế mà người chết để lại là bất động sản (nhà, đất) thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi có bất động sản giải quyết, do đó không cần tài liệu chứng minh nơi cư trú của bị đơn.
– Trường hợp di sản thừa kế là động sản thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú cần, do đó cần phải xác định nơi cư trú của bị đơn ở đâu để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Tùy theo Tòa án, thực tế mà có thể yêu cầu hoặc không yêu cầu loại tài liệu này
6. Giấy tờ liên quan đến di sản mà người chết để lại
Bạn yêu cầu Tòa án chia di sản gì thì bạn cung cấp những tờ giấy liên quan chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của người đã chết để lại.
– Đối với di sản là nhà, đất thì cần phải có bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, và các loại giấy tờ khác theo quy định Luật đất đai tùy các trường hợp cụ thể.
– Nếu di sản là xe thì yêu cầu cung cấp bản sao Giấy đăng ký xe hoặc các loại giấy tờ có giá trị chứng minh khác
– Nếu di sản là một khoản tiền tiết kiệm ở ngân hàng thì cung cấp sổ tiết kiệm,….
– Nếu di sản kế là cổ phần thì Giấy tờ về quyền sở hữu cổ phần của người đã chết đối với cổ phần đó.
Và một số tờ giấy, tài liệu, chứng cứ liên quan khác tùy theo từng trường hợp, yêu cầu cụ thể khi khởi kiện
III. Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người khởi kiện nộp đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Về thẩm quyền của Tòa án giải quyết trong vụ án chia thừa kế, tùy theo từng sự việc cụ thể mà thẩm quyền sẽ khác nhau. Nếu vụ án không có yếu tố nước ngoài (không có tài sản/người ở nước ngoài) thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân cấp huyện.
Giả sử vụ án chia di sản thừa kế không có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:
– Nếu di sản là bất động sản: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.
– Nếu di sản là động sản: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.
* Mâu thuẫn về thẩm quyền của Tòa án? Hiểu một cách chính xác nhất thì thẩm quyền giải quyết vụ án chia di sản thừa kế phải thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, dù cho di sản đó là bất động sản hay là động sản. Bởi vì bản chất của vụ án là tranh chấp về thừa kế (được hay không được thừa kế, ai được nhiều, ai được ít, ai bao nhiêu phần trăm) chứ không phải là tranh chấp xem ai là người có quyền sử dụng/sở hữu bất động sản cho nên đây không được xem là tranh chấp đất đai, do đó thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp này phải thộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú chứ không phải là xác định theo thẩm quyền riêng biệt. Khi nộp đơn, tùy theo thực tế mà Tòa án có thể chấp nhận hoặc từ chối đơn của bạn do không thuộc thẩm quyền.
Bước 2: Người khởi kiện đi đóng tạm ứng án phí
Sau khi nộp hồ sơ thì Tòa án sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng thẩm quyền giải quyết thì Tòa án sẽ thông báo để người khởi kiện đi đóng tạm ứng án phí.
Khi nhận được thông báo đóng tạm ứng án phí dân sự, người khởi kiện có thời hạn 07 ngày để đến cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án để đóng tạm ứng án phí. Sau khi đóng thì mang biên lai/hóa đơn về nộp lại cho Tòa án.
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án
Sau khi nhận được biên lai/hóa đơn tạm ứng án phí mà người khởi kiện cung cấp thì khi đó, Tòa án chính thức thụ lý vụ án. Đồng thời sẽ gửi văn bản thông báo cho các đương sự trong vụ án về việc Tòa án đã thụ lý vụ án, trong thông báo này có mục về Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có);
Bước 4: Tòa án mở phiên họp để hòa giải các đương sự
Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án chia di sản thừa kế sẽ tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự.
Trước khi tiến hành phiên họp này, Thẩm phán sẽ thông báo bằng văn bản cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
Tại phiên hòa giải, nếu các bên thỏa thuận và thống nhất được với nhau về việc chia di sản thừa kế thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận/thống nhất đó.
Trong trường hợp các bên không thỏa thuận và không thống nhất được thì Thẩm phán sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong quyết định này sẽ nêu rõ Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa.
Bước 5: Tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án chia di sản thừa kế
Các đương sự chú ý Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa trong quyết đinh đưa vụ án ra xét xử để tham dự cho đúng giờ, cách tốt nhất là nên đến địa điểm sớm hơn ít nhất 30 phút để kiểm tra an ninh, chuẩn bị các vấn đề về tâm lý, kiểm tra lại luận cứ, tài liệu và kế hoạch tranh luận của mình.
Khi tham dự phiên tòa xét xử vụ án chia di sản thừa kế nó riêng và tất cả các phiên tòa dân sự nói chung, mọi người cần tuân thủ nội quy phiên tòa như sau:
– Tuyệt đối không mang vũ khí, hung khí, chất nổ, …. vào phòng xử án
– Mọi người tham dự phiên tòa phải có trang phục nghiêm chỉnh,…
– Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa;
– Không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án,..
– Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý,..
– Người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập
– Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án,…
– Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu,…
Bước 6: Nhận bản án/quyết định của Tòa án
Sau khi tranh luận và đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến thì Hội đồng xét xử sẽ vào phòng nghị án, nếu vụ án khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế không có tình tiết phức tạp thì Hộ đồng xét xử sẽ tuyên án, và sẽ giao bản án hoặc quyết định về việc xét xử cho các đương sự.
Các đương sự có thời hạn 15 ngày để kháng cáo và Viện kiểm sát cũng có thời hạn 15 ngày để kháng nghị. Nếu sau thời hạn này mà không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật. Khi đó, các đương sự tiến hành thi hành án theo bản án/quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc chia di sản thừa kế.
Trên đây là quy trình thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế với 06 bước cơ bản, tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc mà thời gian giải quyết có thể nhanh hoặc chậm.
Công ty luật Nhân Hậu Văn phòng luật sư Nhân Hậu
2 comments
Đọc thêm: Hướng dẫn viết đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản cha mẹ mất không để lại di chúc
Đọc thêm: Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế mới nhất hiện nay