Home / Hôn nhân gia đình / Cách viết đơn ly hôn khi chồng ngoại tình

Cách viết đơn ly hôn khi chồng ngoại tình

Đơn ly hôn khi chồng ngoại tình viết như thế nào? Dưới đây chúng tôi hướng dẫn các bạn cách viết đơn ly hôn khi chồng ngoại tình một cách chi tiết để các bạn tham khảo, tùy thuộc vào từng trường hợp của bạn ly hôn đơn phương hay thuận tình, có tài sản chung hay không, có con chung hay không, có nợ chung hay không mà đơn sẽ khác nhau.

1. Cách viết đơn ly hôn khi chồng ngoại tình (đơn phương)

Khi viết đơn ly hôn mà lý do ly hôn là người chồng ngoại tình thì người vợ cần sử dụng mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP), tại mục số 11 người vợ ghi rõ sự việc người chồng ngoại tình là nguyên nhân dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được để Tòa án có căn cứ giải quyết.

Khi ly hôn mà người chồng không đồng ý (đơn phương) thì người vợ sử dụng mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) mới nhất hiện nay.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TPHCM (1), ngày 14 tháng 06 năm 2024

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

                    Kính gửi: Toà án nhân dân (2) quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Người khởi kiện: (3) Lê Thị ABC

Địa chỉ: (4) số 01 đường Lê Văn Sỹ, phường 3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0912345678;

Địa chỉ thư điện tử: lethiabc@gmail.com

Người bị kiện: (5) anh Nguyễn Hoàng DEF

Địa chỉ (6) số 12 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0933456789;

Địa chỉ thư điện tử: lehoangxyz@gmail.com

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)………………………

Địa chỉ: (8)………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ……………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)……………..

Địa chỉ: (10) …………………..

Số điện thoại: …………(nếu có); số fax: ……………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..…………………(nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)

Ngày 12 tháng 12 năm 2013 tôi và anh Lê Hoàng DEF kết hôn với nhau và được UBND Quận Phú Nhuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 12 năm 2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi về chung sống với gia đình tại địa chỉ số 01 đường Lê Văn Sỹ, phường 3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong thời gian đầu chung sống chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn, vất vả; công việc thì bấp bênh lúc có, lúc không. Cuộc sống dù có vất vả, cực nhọc nhưng tôi vẫn cố gắng, chịu khó làm việc để kiếm sống, tạo thêm thu nhập lấy tiền chăm sóc chồng, nuôi con và gia đình.

Hiểu được công việc, sự vất vả của vợ mình như thế, đáng lý ra chồng tôi phải biết quý trọng, thương yêu mà cần mẫn, tiết kiệm trong cuộc sống để vượt qua giai đoạn khó khăn. Thay vào đó, chồng tôi ở nhà lại gian dối, thích ăn tiêu, chơi bời, có hành vi ngoại tình.

Cụ thể là: ngày 12 tháng 11 năm 2017 chồng tôi đi chơi và ngủ qua đêm với chị Nguyễn Thị Mận tại khách sạn XYZ ở địa chỉ…….. Sự việc bị tôi phát hiện, sau đó chồng tôi và cô Mận có thừa nhận 2 người là người yêu cũ, còn tình cảm nên hẹn gặp nhau. Sau đó 2 người có hứa với tôi là sẽ không bao giờ liên lạc hay gặp nhau nữa. Tuy nhiên, chồng tôi không giữ lời hứa mà vẫn giữ liên lạc và thường xuyên qua lại với cô Mận. Sau lần đó tôi còn bắt gặp chồng tôi ngủ lại qua đêm với cô Mận rất nhiều lần, sự việc kéo dài từ năm 2017 đến nay khiến tôi mất niềm tin vào cuộc hôn nhân hiện tại.

Nay mâu thuẫn vợ chồng tôi đã trở nên nghiêm trọng hơn khi anh ta chuyển tiền cho cô Mận, thậm trí khi tôi phát hiện thì anh ta còn tỏ thái độ xúc phạm đến uy tín và nhân phẩm của tôi. Sau một lần cãi nhau với tôi trước mặt các con, anh ta đã bỏ nhà đi cho đến nay không về. Chúng tôi ly thân từ ngày đó đến nay, một mình tôi chăm sóc con nhỏ,suốt thời gian đó không hề thăm nom cũng như gọi điện hỏi han.

Thưa Quý Tòa, cuộc sống hôn nhân vợ chồng mà người chồng không tôn trọng người vợ, ngoại tình phản bội vợ, không lo chăm sóc con cái thì người vợ sẽ không chấp nhận dược. Do đó, tôi làm đơn này kính mong quý Tòa xem xét giải quyết cho tôi những yêu cầu sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tôi đề nghị được ly hôn với anh DEF

2. Về con chung:

Chúng tôi có 2 người con chung: Cháu Nguyễn Hoàng D (4 tuổi) và Nguyễn Thị E (7 tuổi). Tôi đề nghị được nuôi cả 2 con và không yêu cầu anh DEF cấp dưỡng.

3. Về tài sản chung: Không có

Lưu ý: Nếu vợ chồng bạn có tài sản chung mà không tự thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi đó, bạn phải liệt kê chi tiết từng loại tài sản, giá trị của từng tài sản đó, đề nghị chia như thế nào?

4. Về nợ chung: Không có

Người làm chứng (nếu có) (12)…………………. (nếu sự việc chồng ngoại tình mà có người làm chứng thì bạn có thể yêu cầu người đó làm chứng và điền thông tin của người làm chứng vào).

Địa chỉ: (13) ……………………..

Số điện thoại: ……………(nếu có); số fax: ………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)……………

  1. Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
  2. Căn cước công dân của vợ (bản sao)
  3. Căn cước công dân của chồng (bản sao)
  4. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao)
  5. Giấy khai sinh của cháu Lê Hoàng D (bản sao)
  6. Giấy khai sinh của cháu Lê Thị E (bản sao)
  7. Giấy tờ về tài sản chung (nếu có)
  8. Giấy tờ về nợ chung (nếu có)
  9. Chứng cứ về việc chồng ngoại tình (nếu bạn thuê thám tử điều tra ngoại tình thì sẽ có bằng chứng là hình ảnh, video clip, hoặc nếu bạn tự theo dõi cũng sẽ có những chứng cứ liên quan)

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án): (15)

 

              Người khởi kiện (16)

 

                   Lê Thị ABC

 

Ly hôn đơn phương là vấn đề khá phức tạp, nếu bạn đang cần thuê luật sư ly hôn đơn phương thì hãy liên hệ đến  chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn. Xem chi tiết bảng giá chi phí thuê luật sư ly hôn để biết thêm chi tiết dịch vụ của chúng tôi.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS khi viết đơn ly hôn đơn phương

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Mời bạn tham khảo bảng giá chi phí thuê luật sư ly hôn

2. Cách viết đơn thuận tình ly hôn khi chồng ngoại tình

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì các bạn sử dụng mẫu số 01-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn)(1)

Kính gửi: Tòa án nhân dân (2) Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3)

1. Bên Chồng: Nguyễn Văn A

Địa chỉ:(4) Số 30 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0909123456 (không bắt buộc, tuy nhiên nếu đã thuận tình ly hôn thì các bạn nên điền số điện thoại để Tòa án tiện liên lạc)

Địa chỉ thư điện tử: nguyenvana@gmail.com (không bắt buộc, nếu bạn có địa chỉ thư điện tử thì điền vào, không có thì bỏ trống)

2. Bên Vợ: Nguyễn Thị B

Địa chỉ:(4) Số 30 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0912345678 (không bắt buộc)

Địa chỉ thư điện tử: nguyenthib@gmail.com (không bắt buộc, nếu bạn có địa chỉ thư điện tử thì điền vào, không có thì bỏ trống)

Chúng tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh việc như sau:

1. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6)

a) Về quan hệ hôn nhân:

Năm 2015, chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện E, tỉnh F. Thời gian đầu đời sống hôn nhân vợ chồng hòa thuận, tuy nhiên 3 năm gần đây cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn dẫn đến cãi vã, đỉnh điểm là tháng 5/2022 chúng tôi phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải (có thể miêu tả việc chồng ngoại tình, hoặc không cần), dẫn đến tình trạng vợ chồng sống ly thân.

Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã hòa giải và họp gia đình để khuyên giải rất nhiều lần nhưng chúng tôi vẫn không thể kiềm chế được bức xúc mỗi khi sống trong cùng một mái nhà. Do đó, chúng tôi đã quyết định sống ly thân từ khi đó đến nay.

Nay, chúng tôi xét thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, đời sống chung cũng đã mất, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chúng tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn

b) về con chung:

Chúng tôi có 2 người con chung là Nguyễn Văn C (4 tuổi) và Nguyễn Thị D (2 tuổi). Chúng tôi thỏa thuận việc nuôi con như sau:

– Cháu Nguyễn Văn C giao cho bên Chồng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

– Cháu Nguyễn Thị D giao cho bên Vợ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

– Chúng tôi không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bên Vợ không yêu cầu bên Chồng cấp dưỡng nuôi con; bên Chồng không yêu cầu bên Vợ cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung: Quá trình chung sống chúng tôi có một số tài sản chung và đề nghị chia như sau:

– Một chiếc xe hiệu Toyota – Ford Everest, màu đen, biển kiểm soát 59D1-123.45…..: Đề nghị giao quyền sơ hữu (chia) cho bên Chồng.

– Một thửa đất tại thửa số 01, tờ bản đồ số 02, địa chỉ tại Long Khánh, Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 12H1234 do Phòng tài nguyên và môi trường huyện Long Khánh cấp ngày 01/01/2016: Đề nghị giao quyền sử dụng (chia) cho bên Vợ.

Một sổ tiết kiệm tại ngân hàng Vietcombank trị giá 700.000.000 đ, cả 2 vợ chồng đang đứng tên sổ tiết kiệm: Đề nghị giao quyền sở hữu (chia) cho bên Vợ.

d) về nợ chung:

Về quyền đòi nợ chung: Chúng tôi có cho anh Nguyễn Văn E vay số tiền 500 triệu đồng, có giấy tờ và hợp đồng vay cụ thể: Đề nghị giao quyền đòi nợ (chia) cho bên Chồng.

Nghĩa vụ trả nợ chung: Chúng tôi không có nghĩa vụ trả nợ chung.

2. Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)

Trong cuộc sống hôn nhân vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải, từ đó làm cho cuộc sống hôn nhân lâm vợ chồng của chúng tôi rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vậy chúng tôi kính mong Quý tòa xem xét chấp nhận cho chúng tôi được ly hôn để chúng tôi sớm ổn định cuộc sống, tập trung làm việc, chăm sóc cho con cái.

3. Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)

Nếu có ai liên quan đến việc ly hôn của vợ chồng bạn thì bạn ghi vào mục này, chẳng hạn như người mà chồng bạn ngoại tình, người chứng kiến việc chồng bạn ngoại tình, người vay tiền của vợ chồng bạn, hoặc người mà vợ chồng bạn vay tiền,… Nếu không có thì ghi không có.

– Các thông tin khác (nếu có):(9) Ghi những thông tin khác mà bạn cảm thấy thông tin đó là cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu ly hôn của vợ chồng bạn

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)

  1. Giấy chứng nhận kết hôn
  2. Căn cước công dân của người Vợ
  3. Căn cước công dân của người chồng
  4. Giấy khai sinh của những người con
  5. Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng
  6. Giấy tờ liên quan đến khoản nợ chung của vợ chồng
  7. Và các tài liệu có liên quan khác (nếu có)

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

TPHCM, ngày 14 tháng 06 năm 2024 (11)

NGƯỜI YÊU CẦU(12)

                                             Bên Vợ                                  Bên Chồng

                                                         Nguyễn Thị B                       Nguyễn Văn A

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-VDS khi viết đơn ly hôn thuận tình:

(1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;…).

(2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.

(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.

(8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.

(9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

(10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,… (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;….).

(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2019).

(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

5/5 - (4 votes)

Bài nổi bật

Giá thuê thám tử tư TPHCM Sài Gòn

Văn phòng công ty dịch vụ thám tử tư tại TPHCM uy tín

Văn phòng thám tử tư có hợp pháp không? Điều kiện để kinh doanh dịch …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *