Home / Hôn nhân gia đình / Chồng ngoại tình pháp luật xử lý như thế nào?

Chồng ngoại tình pháp luật xử lý như thế nào?

Chồng ngoại tình pháp luật xử lý như thế nào? Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hành vi ngoại tình (vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng) sẽ bị xử lý tùy theo mức độ nghiêm trọng, bao gồm: Xử phạt hành chính hoặc Truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, hành vi ngoại tình này còn có thể làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi khi ly hôn.

Chồng ngoại tình pháp luật xử lý như thế nào?

I. Chồng ngoại tình pháp luật xử lý như thế nào?

Nếu vợ hoặc chồng ngoại tình (chung sống như vợ chồng) thì tùy mức độ sẽ bị pháp luật xử lý bằng 2 hình thức,: Xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự khung hình phạt cao nhất là phạt tù đến 03 năm.

1. Ngoại tình bị xử phạt vi phạm hành chính (Phạt tiền từ 3.000.000 đ – 5.000.000 đ)

Ngoại tình bị xử phạt vi phạm hành chính là hình thức mà pháp luật sẽ xử lý phổ biến nhất. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng được áp dụng cho một trong các hành vi sau:

  • Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác,
  • Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.
  • Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.
  • Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

Lưu ý: Điều kiện để hành vi ngoại tình bị pháp luật xử lý là phải có yếu tố “chung sống như vợ chồng. Theo đó, hành vi chung sống như vợ chồng thường được hiểu là việc tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng, sinh hoạt chung công khai hoặc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh xác nhận.

2. Ngoại tình bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Phạt tù cao nhất đến 03 năm)

Trong các trường hợp nghiêm trọng hơn, người ngoại tình có thể bị xử lý hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

– Khung 1 (Cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

– Khung 2 (Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.
  • Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

3. Ngoại tình có thể bị ảnh hưởng đến quyền lợi khi Ly hôn

Nếu bạn quyết định ly hôn vì chồng ngoại tình, pháp luật có những quy định bảo vệ người không có lỗi, cụ thể như sau:

– Quyền đơn phương ly hôn: Bạn có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương nếu có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (như ngoại tình) làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

– Phân chia tài sản: Khi chia tài sản chung, Tòa án sẽ tính đến yếu tố lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Nếu chồng ngoại tình là bên có lỗi thì khi giải quyết, người chồng có thể sẽ được chia phần tài sản chung ít hơn so với người không có lỗi.

– Quyền nuôi con: Hành vi ngoại tình có thể được Tòa án xem xét như một yếu tố về đạo đức, ảnh hưởng đến môi trường phát triển của con khi quyết định giao quyền nuôi con. Tuy nhiên, yếu tố này không đủ thuyết phục cao, mặc dù vậy người không ngoại tình vẫn có lợi thế hơn so với người không ngoại tình.

Để pháp luật có thể can thiệp xử lý, bạn cần có bằng chứng hợp pháp (hình ảnh, video, tin nhắn thừa nhận, biên bản bắt quả tang, hoặc việc họ có con riêng…).

Trên đây là 3 hình thức mà người ngoại tình có thê sẽ phải đối mặt, thông qua đó bạn cũng có thể đã giải đáp được câu hỏi chồng ngoại tình pháp luật xử lý như thế nào rồi đúng không nào? Dưới đây là hướng dẫn cách thu thập các tài liệu chứng cứ để chứng minh hành vi ngoại tình của một người.

II. Cách thu thập bằng chứng chồng ngoại tình

1. Cách thu thập bằng chứng ngoại tình đúng luật

Để Tòa án chấp nhận, bằng chứng phải đảm bảo tính khách quan và hợp pháp (không vi phạm quyền bí mật đời tư trái luật).

1) Tin nhắn, hình ảnh, băng ghi âm/ghi hình:

Đây là nguồn chứng cứ phổ biến. Để thu thập được các loại bằng chứng này thì bạn cũng có thể chụp màn hình tin nhắn, email (từ thiết bị dùng chung hoặc thiết bị bạn được phép truy cập), hoặc ghi âm/ghi hình các cuộc đối thoại trực tiếp mà bạn là người tham gia.

Để tăng giá trị pháp lý cho tin nhắn Zalo/Facebook/SMS làm bằng chứng ngoại tình, bạn cũng có thể yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại lập Vi bằng (ghi nhận sự kiện hành vi) để đảm bảo bằng chứng không bị xóa hoặc chối bỏ sau này.

Tin nhắn ngoại tình là một loại tài liệu có giá trị chứng minh cao, tuy nhiên việc thu thập nó đòi hỏi một quy trình tuân thủ quy định pháp luật. Bạn có thể tham khảo thêm về cách thu thập bằng chứng ngoại tình qua tin nhắn để hiểu rõ hơn về các quy trình của loại chứng cứ này.

2) Bằng chứng về việc “chung sống như vợ chồng”:

Đây là bằng chứng quan trọng nhất để xử phạt hành chính hoặc hình sự. Hình ảnh/video họ cùng ra vào một nhà trọ/căn hộ thường xuyên, công khai đi lại, mua sắm đồ dùng gia đình chung.

Để thu thập loại bằng chứng này, bạn cũng có thể tự mình tiến hành thu thập, nếu bạn không có thời gian và kinh nghiệm thì bạn cũng có thể thuê thám tử tư uy tín để giúp bạn bí mật theo dõi thu thập chứng cứ rõ ràng

3) Lời khai của người làm chứng:

Lời khai của người làm chứng cũng là một loại chứng cứ có giá trị trong tố tụng dân sự, do đó bạn cũng có thể nhờ hàng xóm, tổ trưởng dân phố, chủ nhà trọ,… làm chứng về việc chồng ngoại tình (nếu họ biết rõ về sự việc)

4) Con chung của chồng và người tình:

Để chứng minh họ có con chung thì cần Giấy khai sinh của trẻ hoặc kết quả giám định ADN là bằng chứng không thể chối cãi.

5) Biên bản sự việc bắt quả tang ngoại tình:

Nếu bạn đã thuê dịch vụ thám tử theo dõi và bắt quả tang chồng ngoại tình tại nhà nghỉ/khách sạn, bạn nên có sự can thiệp của công an xã/phường lập biên bản hành chính tại chỗ, hoặc cũng có thể đi cùng Thừa phát lại để lập vi bằng. Đây là biên bản xác nhận sự việc có ngoại tình và có giá trị chứng minh rất cao.

2. Những cách thu thập bằng chứng ngoại tình trái pháp luật

– Cài phần mềm nghe lén vào điện thoại của vợ, chồng khi chưa được sự đồng ý của họ: Bạn tuyệt đối không được cài phần mềm nghe lén, định vị vào điện thoại riêng của vợ, chồng, bởi vì đây là hành vi xâm phạm bí mật thư tín. Do đó, mọi bằng chứng thu thập được từ phần mềm sẽ không có giá trị pháp lý và tất nhiên cũng sẽ không được Tòa án chấp nhận, ngược lại bạn còn đang vi phạm pháp luật.

– Thuê người đánh ghen, dằn mặt người thứ 3: Khi phát hiện vợ hoặc chồng ngoại tình, bạn tuyệt đối không được thuê người đánh ghen, dằn mặt gây thương tích hoặc làm nhục người thứ 3 nơi công cộng (dễ bị xử lý hình sự về tội Cố ý gây thương tích hoặc Làm nhục người khác).

– Không tự ý xông vào phòng khách sạn/nhà riêng người khác để quay phim nếu không có sự phối hợp của cơ quan chức năng (xâm phạm chỗ ở).

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến việc thu thập chứng cứ ngoại tình mà bạn nên lưu ý để giúp cho quá trình tố tụng được diễn ra theo hướng có lợi cho bạn.

III. Thủ tục ly hôn đơn khi khi chồng ngoại tình

Ly hôn đơn phương là khi một bên yêu cầu ly hôn mà bên kia không đồng ý. Trong trường hợp người chồng ngoại tình mà người vợ không chấp nhận được hành vi này thì cũng có quyền ly hôn đơn phương mà không cần chữ ký hay sự đồng ý của người chồng. Dưới đây là các thủ tục ly hôn đơn phương cần thiết.

1. Hồ sơ ly hôn đơn phương:

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn (Mẫu số 23-DS).
  • Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính).
  • CMND/Hộ chiếu của bạn và của chồng (Bản sao chứng thực).
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú của chồng.
  • Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực).
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung (Sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…) nếu có yêu cầu chia tài sản.
  • Bằng chứng ngoại tình (đã thu thập ở Phần II) để giành lợi thế khi chia tài sản/quyền nuôi con.

Một số vấn đề về tài liệu, giấy tờ, hồ  sơ ly hôn:

– Nếu chồng bạn không đưa cho bạn CCCD để bạn đi chứng thực thì bạn trình bày với Tòa án lý do tại sao bạn không thể cung cấp được bản sao CCCD của chồng và đề nghị Tòa án thu thập.

– Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất, bị nhàu, rách,… thì bạn liên hệ đến UBND nơi đăng ký kết hôn để xin trích lục bản sao Giấy đăng ký kết hôn.

2. Nơi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương:

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân nơi chồng bạn đang cư trú hoặc làm việc. Bởi vì theo quy định pháp luật, ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự, do đó phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, trong đó chồng bạn là bị đơn, còn bạn là nguyên đơn.

Bạn cũng có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện, hoặc cũng có thể gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

3. Quy trình xử lý ly hôn đơn phương:

Đầu tiên, Tòa án sẽ nhận đơn và xem xét hồ sơ (thông thường trong 8 ngày làm việc).

Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Bạn nộp tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa.

Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành hòa giải.

Nếu hòa giải không thành: Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Trên đây là quy trình thủ tục ly hôn đơn phương cơ bản. Nếu sự việc của bạn có tính chất phức tạp (có chia tài sản, giành quyền nuôi con, chứng minh vấn đề mục đích hôn nhân không đạt được,…) thì bạn nên nhờ đến sự hỗ trợ của các luật sư chuyên môn. Bạn có thể tham khảo bảng giá chi phí thuê luật sư ly hôn để biết thêm thông tin chi tiết về hình thức này.

5/5 - (2 votes)

Bài nổi bật

Chồng ngoại tình có nên ly hôn không?

Chồng ngoại tình nhiều lần có nên ly hôn không? Câu hỏi tưởng chừng như …