Home / Hình sự / Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo?

Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo?

Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo đúng hay sai? Hiện nay có nhiều ý kiến cho rằng, trong úa trình xét xử vụ án hình sự thì Tòa án có nghĩa vụ phải chứng minh các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, cũng có ý kiến khác cho rằng Tòa án không có nghĩa vụ này. Vậy quan điểm nào là đúng quy định pháp luật? Dưới đây chúng tôi sẽ phân tích để các bạn hiểu một cách cụ thể.

1. Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo?

Theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì Tòa án không có nghĩa vụ phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo, Tòa án chỉ căn cứ vào chứng cứ, những tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để quyết định mức bồi thường thiệt hại và áp dụng hình phạt đối với bị cáo.

Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo?

– Đối với phần tranh tụng: Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện để các bên tranh tụng, trình bày tại phiên tòa. “Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự,… đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa” 1. Theo đó, Tòa án chỉ tạo điều kiện, hỗ trợ các bên chứng minh tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.

Cụ thể, Tòa án hỗ trợ việc chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo thông qua một số hoạt động sau đây (Điều 252 BLTTHS):

– Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp;

Thông qua việc Tòa án tiếp nhận tài liệu liên quan đến vụ án cũng góp phần chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo. Tuy nhiên, đây chỉ là một hoạt động góp phần chứ không phải nghĩa vụ của Tòa án phải chứng minh.

– Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án;

Khi bị cáo, người bào chữa, người có nghĩa vụ liên quan mà muốn thu thập tài liệu nhằm mục đích chứng minh tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo từ cơ quan, tổ chức khác nhưng không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án thu thập.

– Xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa;

– Xem xét tại chỗ nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án;

– Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản ngoài các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, cần định giá tài sản quy định tại Điều 206 và Điều 215 của Bộ luật tố tụng sự.

– Trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại;

– Yêu cầu định giá lại tài sản;

Trường hợp Tòa án đã yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung chứng cứ (bao gồm cả chứng cứ buộc tội, chứng cứ gỡ tội, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự,…) nhưng Viện kiểm sát không bổ sung được thì Tòa án có thể tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án.

2. Những ai phải chứng minh tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo?

1. Cơ quan điều tra

Trong quá trình điều tra cũng như kết luận điều tra đề nghị truy tố, cơ quan điều tra có trách nhiệm chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo, cụ thể:

– Về hoạt động điều tra: Cơ quan điều tra có trách nhiệm “phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án” 2

– Về kết luận điều tra đề nghị truy tố: Trong trường hợp đề nghị truy tố thì bản kết luận điều tra ghi rõ các nội dung sau đây (Điều 233 BLTTHS):

+ Diễn biến hành vi phạm tội;

+ Chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

+ Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

+ Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

+ Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

+ Đặc điểm nhân thân của bị can;

+ Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng;

+ Nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án;

+ Lý do và căn cứ đề nghị truy tố;

+ Tội danh, điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng;

+ Những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án.

Theo đó, trong bản kết luận điều tra đề nghị truy tố phải có nội dung các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can. Khi ghi nội dung này thì cơ quan điều tra có trách nhiệm phải chứng minh bằng các tài liệu, chứng cứ liên quan.

2. Viện kiểm sát

Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng. Bản cáo trạng phải ghi rõ nội dung dung sau (Điều 243 BLTTHS):

+ Diễn biến hành vi phạm tội;

+ Những chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

+ Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

+ Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can;

+ Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng;

+ Nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.

Trong bản cáo trạng phải có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can. Khi đã nêu nội dung này trong cáo trạng thì Viện kiểm sát có trách nhiệm phải kiểm tra, xác minh tình tiết giảm nhẹ đó bằng các tài liệu, chứng cứ liên quan.

Bên cạnh đó, tại phần luận tội của Viện kiểm sát, kiểm sát viên cũng phải phân tích và đánh giá tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo dựa vào “những chứng cứ, tài liệu, đồ vật đã được kiểm tra tại phiên tòa và ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa”.

3. Người bào chữa cho bị cáo

Trong vụ án hình sự, người bào chữa có thể là Luật sư; hoặc là người đại diện của người bị buộc tội; hoặc Bào chữa viên nhân dân; hoặc Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Khi tham gia bào chữa cho bị cáo, người bào chữa có nghĩa vụ “sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo” 3.

4. Người tham gia tố tụng khác

Ngoài cơ quan điều tra, viện kiểm sát, người bào chữa ra thì những người tham gia tố tụng khác phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo nếu như có yêu cầu liên quan đến tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị cáo theo nguyên tắc: Ai yêu cầu thì người đó phải chứng minh.

– Bị cáo yêu cầu được giảm trách nhiệm hình sự thì phải chứng minh mình có những tình tiết giảm trách nhiệm hình sự

– Bị hại có yêu cầu không chấp nhận áp dụng tình tiết giảm nhẹ của bị cáo thì cũng phải chứng minh tại sao không áp dụng

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự nếu có yêu cầu áp dụng hoặc không áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo thì cũng phải chứng minh.

3. Tổng hợp những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới nhất

3.1. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với cá nhân

Đối với cá nhân thì có tổng cộng 22 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, bao gồm:

– Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

– Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

– Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

– Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

– Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

– Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

– Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

– Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

– Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

– Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

– Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

– Phạm tội do lạc hậu;

– Người phạm tội là phụ nữ có thai;

– Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

– Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

– Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

– Người phạm tội tự thú;

– Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

– Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

– Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

– Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

– Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

3.2. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

– Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

– Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

– Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

– Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

– Có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính sách xã hội.

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Để hiểu rõ hơn vềvấn đề này, mời đọc giả tham khảo bài phân tích điều kiện để các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được Tòa án chấp nhận để biết thêm thông tin chi tiết.

5/5 - (7 votes)
  1. Điều 26 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  2. Điều 19 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  3. khoản 2 Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *