Home / Dân sự / Tiêu chuẩn và điều kiện để tư vấn pháp luật mới nhất

Tiêu chuẩn và điều kiện để tư vấn pháp luật mới nhất

Những ai được tư vấn pháp luật? Tiêu chuẩn và điều kiện để tư vấn pháp luật hiện nay được quy định như thế nào? Nếu như bạn đang có ý định tư vấn pháp luật cho một ai đó thì bạn nên tìm hiểu quy định pháp luật xem mình đã đủ điều kiện và tiêu chuẩn để tư vấn pháp luật hay chưa, từ đó tránh trường hợp vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định.

– Câu hỏi: Tôi thấy trên mạng có một số hội nhóm tư vấn pháp luật miễn phí, tôi vào hội nhóm thì có một số nick Facebook nhắn tin riêng và yêu cầu trả thù lao để họ tư vấn pháp luật cho tôi. Vậy xin hỏi trường hợp này là như thế nào? Có đúng quy định pháp luật hay không?

Những ai được tư vấn pháp luật?

Để được hoạt động tư vấn pháp luật thì người tư vấn phải là người có am hiểu pháp luật, có kiến thức pháp luật nhất định, cụ thể tại Điều 18 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định về người thực hiện tư vấn pháp luật như sau:

“Điều 18. Người thực hiện tư vấn pháp luật

Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm:

1. Tư vấn viên pháp luật;

2. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;

3. Cộng tác viên tư vấn pháp luật” 1.

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 77/2008/NĐ-CP thì những người được tư vấn pháp luật bao gồm: Tư vấn viên pháp luật; Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật; Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

Như vậy, chỉ có 3 chủ thể nêu trên mới được hoạt động tư vấn pháp luật, những trường hợp cá nhân lên mạng tư vấn pháp luật và thu phí đều vi phạm quy định pháp luật. Ngay cả đối với trường hợp 3 chủ thể nêu trên mà lên mạng tư vấn pháp luật cho người khác ngoài cơ quan, tổ chức nơi mình ký hợp đồng lao động thì cũng là hành vi vi phạm pháp luật.

Do tính chất của pháp luật là lĩnh vực có điều kiện, có liên quan đến tài sản, tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, cho nên khi tư vấn pháp luật cho người khác để họ thực hiện quyền lợi của mình thì người tư vấn phải đảm bảo làm sao tuân thủ quy định pháp luật để người được tư vấn thực hiện quyền lợi của họ một cách hợp pháp.

Do đó, chỉ những người có am hiểu kiến thức pháp luật thì mới được tư vấn pháp luật, trong trường hợp một cá nhân có am hiểu quy định pháp luật nhưng không phải là luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật thì vẫn không được tư vấn pháp luật, bởi vì khi không đăng ký hoạt động bằng một trong 3 chủ thể nêu trên thì cơ quan nhà nước không thể quản lý, do đó khi xảy ra tranh chấp hoặc gây thiệt hại cho người khác thì khó xử lý.

Hiện nay trên mạng xã hội Facebook có rất nhiều nhóm với tựa đề “Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự”. Tuy nhiên, hình thức này chỉ được xem là cung cấp ý kiến pháp lý hoặc góp ý về vụ việc pháp luật. Việc tư vấn pháp luật đúng quy định phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên đúng thẩm quyền.

Trong trường hợp các cá nhân không phải là luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật nhưng lại lên mạng xã hội tạo các hội nhóm tư vấn pháp luật và thực hiện tư vấn pháp luật cho người khác mà có thu phí là sai quy định pháp luật, nếu bị phát hiện thì sẽ bị xử phạt hành chính, đồng thời nếu gây ra thiệt hại thì sẽ phải bồi thường.

Tại điểm e khoản 7 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định, phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng đối với hành vi “Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư”.

Ngay cả đối với trường hợp Tư vấn viên pháp luật; Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật; Cộng tác viên tư vấn pháp luật mà lên mạng xã hội tư vấn pháp luật và thu phí nhưng không thông qua tổ chức nơi mình làm việc thì đó cũng là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý theo quy định.

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì luật sư khi lên mạng tư vấn pháp luật cho người khác ngoài cơ quan, tổ chức mà luật sư đã ký hợp đồng lao động thì sẽ bị xử phạt hành chính, phạt tiền từ 7 – 10 triệu đồng

Tiêu chuẩn và điều kiện để tư vấn pháp luật

Để được tư vấn pháp luật thì bạn phải có bằng cử nhân luật, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; hoặc bạn phải có bằng luật sư và ký hợp đồng lao động với một Trung tâm tư vấn pháp luật để hành nghề.

Để được thực hiện tư vấn pháp luật thì bạn phải đăng ký trở thành Tư vấn viên pháp luật, hoặc là Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật, hoặc đăng ký trở thành cộng tác viên tư vấn pháp luật lfm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật. Mỗi người có tiêu chuẩn và điều kiện khác nhau, dưới đây là tiêu chuẩn và điều kiện của các chủ thể tư vấn pháp luật.

1. Điều kiện trở thành tư vấn viên pháp luật

Tại Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn để trở thành Tư vấn viên pháp luật như sau:

– Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

– Có Bằng cử nhân luật (Học cử nhân luật khoảng 3 – 4 năm)

– Có thời gian công tác pháp luật từ 3 năm trở lên.

Khi bạn có đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn nêu trên thì bạn tìm một Trung tâm tư vấn pháp luật để ký hợp đồng lao động với Trung tâm tư vấn pháp luật đó, lúc này bạn mới được tư vấn pháp luật.

Lưu ý: Bạn chỉ được phép tư vấn pháp luật cho người khác thông qua cho Trung tâm tư vấn pháp luật mà bạn đã ký hợp đồng, ngoài ra bạn không được lấy tư cách cá nhân của mình để tư vấn pháp luật cho người khác và thu phí, như vậy là vi phạm quy định pháp luật.

2. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;

Tại Điều 10 và 11 Luật luật sư quy định, điều kiện để hành nghề luật sư là bạn phải đáp ứng được những tiêu chuẩn sau đây:

– Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt

– Có bằng cử nhân luật (khoảng 3 – 4 năm)

– Đã được đào tạo nghề luật sư (1 năm)

– Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư (1 năm)

– Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư

– Có Chứng chỉ hành nghề luật sư

– Gia nhập một Đoàn luật sư.

– Đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân

Khi đã đủ điều kiện và tiêu chuẩn nêu trên thì bạn liên hệ đến một Trung tâm tư vấn pháp luật để ký hợp đồng lao động, lúc này bạn mới được tư vấn pháp luật, bạn cũng chỉ được tư vấn pháp luật thông qua Trung tâm tư vấn pháp luật, không được lấy tư cách cá nhân để tư vấn cho người khác mà không thông qua Trung tâm tư vấn pháp luật.

3. Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 77/2008/NĐ-CP thì bạn chỉ cần đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây thì có thể trở thành cộng tác viên tư vấn pháp luật:

– Có Bằng cử nhân luật; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

– Trường hợp bạn có bằng đại học khác (không phải là bằng cử nhân luật) thì bạn phải làm việc trong làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.

– Trường hợp bạn có bằng trung cấp luật thì bạn phải thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

– Trường hợp bạn không có bằng cấp mà đang thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thì bạn phải có thời gian làm công tác pháp luật từ 3 năm trở lên

– Trường hợp bạn không có bằng cấp, không có kinh nghiệm 3 năm, nhưng bạn đang thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng.

Khi bạn đáp ứng được 1 trong 5 điều kiện và tiêu chuẩn nêu trên thì bạn có thể trở thành cộng tác viên tư vấn pháp luật, lúc này bạn liên hệ đến Trung tâm tư vấn pháp luật và ký hợp đồng cộng tác viên để thực hiện tư vấn pháp luật.

Trên đây công ty luật Nhân Hậu đã giải đáp các bạn câu hỏi Ai được tư vấn pháp luật? Tiêu chuẩn và điều kiện để tư vấn pháp luật như thế nào? Hy vọng sẽ giúp các bạn có cái nhìn chính xác nhất về lĩnh vực này, từ đó có thể đăng ký tham gia tư vấn pháp luật theo quy định. Chúc bạn thành công!

Đánh giá nội dung
  1. Điều 18 Nghị định 77/2008/NĐ-CP.

Bài nổi bật

Bên thua kiện có phải chịu án phí dân sự sơ thẩm?

Bên thua kiện có phải chịu án phí dân sự sơ thẩm?

Bên thua kiện có phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không? Không nộp …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *