Home / Dân sự / Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân

Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân

Hội thẩm nhân dân là gì? Hội thẩm nhân dân có vai trò gì? Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân hiện nay như thế nào? Dưới đây công ty luật Nhân Hậu sẽ phân tích các quy định về Hội thẩm nhân dân trong Tòa án các cấp để các bạn hình dung, từ đó có thể tham gia các hoạt động và có thể trở thành Hội thẩm nhân dân tham gia các phiên tòa xét xử.

Hội thẩm nhân dân là gì?

Tại khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh 22/VBHN-VPQH định nghĩa: “Hội thẩm là người được bầu hoặc cử theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án”. Như vậy, hội thẩm nhân là người tham gia trong các phiên tòa xét xử sơ thẩm và có quyền biểu quyết ngang bằng với Thẩm phán.

Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân

(Hội thẩm nhân dân là người tiến hành tố tụng trong các vụ án sơ thẩm, trừ những vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn thì sẽ không có Hội thẩm nhân dân tham gia – Ảnh minh họa)

Hiện nay tại Việt Nam, chế độ xét xử có Hội thẩm nhân dân được thực hiện trong các phiên tòa sơ thẩm trong các vụ án dân sự, hình sự và hành chính, khi tham gia phiên tòa, Hội thẩm nhân dân có quyền Nghị án và biểu quyết ngang bằng với Thẩm phán. Việc Hội thẩm tham gia xét xử sơ thẩm nhằm xét xử vụ án được công bằng, đúng người, đúng tội, nhân dân được thể hiện ý kiến của mình trong quá trình xét xử.

Tại khoản 1 và 2 Điều 103 Hiến pháp 2013 quy định:

1. Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

2. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm”.

Như vậy, trừ những vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn thì các vụ án sơ thẩm theo thủ tục chung bắt buộc phải có Hội thẩm nhân dân tham gia.

Cùng với Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội thẩm khi được phân công tham gia xét xử vụ án, thì Hội thẩm được xác định là một trong những người tiến hành tố tụng tại Tòa án. Khi được phân công giải quyết vụ án thì Hội thẩm có các nhiệm vụ như: nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa; tham gia xét xử vụ án theo thủ tục sơ thẩm (riêng đối với vụ án hình sự thì Hội thẩm có thể tham gia xét xử theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp cần thiết); tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Hội thẩm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Quy định về tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân

Tại Điều 85 Luật tổ chức Tòa án 2014 quy định tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành Hội thẩm nhân dân có 4 tiêu chí, cụ thể bao gồm:

1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

Tại khoản 1 mục II Thông tư liên tịch 01/2004/TTLT-TANDTC-UBTWMTTQVN hướng dẫn tiêu chuẩn và quy định nêu trên như sau:

a) Không có bất kỳ hành vi nào gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, nền quốc phòng toàn dân, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật, các chủ trương của Đảng và các chính sách của Nhà nước, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt cộng đồng;

c) Kiên quyết đấu tranh chống lại những người, những hành vi có hại đến Đảng, đến Tổ quốc và nhân dân;

d) Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền;

đ) Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, bảo vệ công lý;

e) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I Quy định số 75-QĐ/TW ngày 25-4-2000 của Bộ Chính trị;

g) Chưa bao giờ bị kết án (kể cả trường hợp đã được xóa án tích).

2. Có kiến thức pháp luật.

Tại khoản 2 mục II Thông tư liên tịch 01/2004/TTLT-TANDTC-UBTWMTTQVN quy định “Có kiến thức pháp lý” là phải có trình độ hiểu biết pháp luật ở mức độ nhất định.

Đối với những người hiện đang công tác tại các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Điều tra, Thi hành án và những người làm việc tại các tổ chức luật sư, tư vấn pháp lý thì không giới thiệu để bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.

3. Có hiểu biết xã hội.

4. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tại khoản 3 mục II Thông tư liên tịch 01/2004/TTLT-TANDTC-UBTWMTTQVN quy định: “Có sức khoẻ hoàn thành nhiệm vụ được giao” là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ngoài thể lực cần thiết, còn bao gồm yếu tố ngoại hình đó là không có dị tật, dị hình ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế hoặc việc thực hiện nhiệm vụ của người Hội thẩm Tòa án nhân dân.

Về đội tuổi: Nam từ dưới 70, nữ từ dưới 65 tuổi. Những người trong độ tuổi này bảo đảm có sức khỏe và minh mẫn để thực hiện công việc được giao theo quy định.

Trên đây là 4 tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân, nếu bạn đáp ứng được 4 tiêu chuẩn nêu trên thì có thể trở thành Hội thẩm nhân dân, việc trở thành Hội thẩm nhân dân phải được Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam giới thiệu, cụ thể dưới đây là quy trình giới thiệu Hội thẩm nhân dân.

Quy trình thủ tục giới thiệu bầu Hội thẩm nhân dân

Bước 1: Chánh án Tòa án đề xuất cơ cấu, thành phần, số lượng Hội thẩm

Đầu tiên, Chánh án Tòa án nhân dân căn cứ vào nhu cầu xét xử của đơn vị mình để thống nhất với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp về cơ cấu, thành phần, số lượng dự kiến đưa ra bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân trong nhiệm kỳ tới.

Về cơ cấu tổ chức, thành phần, số lượng Hội thẩm nhân dân được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13, cụ thể như sau:

– Cơ cấu tổ chức: Hội thẩm nhân dân được tổ chức thành Đoàn hội thẩm nhân dân.

– Thành phần: Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, Hội thẩm nhân dân thành viên.

– Số lượng Trưởng đoàn: 1 Trưởng đoàn

– Số lượng Phó trưởng đoàn: Đoàn Hội thẩm nhân dân dưới 25 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đoàn; từ 25 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đoàn.

– Số lượng Hội thẩm nhân dân thành viên:

+ Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh: cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và tối đa không quá 100 người;

+ Tại Tòa án nhân dân cấp huyện: cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp huyện không dưới 15 người và tối đa không quá 50 người, trừ trường hợp đặc biệt có thể có dưới 15 người.

Căn cứ vào nhu cầu của Tòa án và quy định tại Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13, Chánh án Tòa án đề xuất và thống nhất với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp về cơ cấu, thành phần, số lượng dự kiến.

Bước 2: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xem xét đội ngũ nhân sự

Căn cứ vào nhu cầu của Chánh án Tòa án, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam chủ trì và phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp xem xét lại đội ngũ Hội thẩm Tòa án nhân dân đương nhiệm, những trường hợp vẫn đảm bảo tiêu chuẩn, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, đủ điều kiện thì đưa vào danh sách giới thiệu bầu.

Trong trường hợp còn thiếu thành phần nào thì Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam hiệp thương với các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu người bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.

Bước 3: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam gửi danh sách đến Hội đồng nhân dân

Sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam lập danh sách và hồ sơ nhân sự được giới thiệu để bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân và có văn bản giới thiệu ra Hội đồng nhân dân cùng cấp để bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân.

– Hồ sơ nhân sự được giới thiệu để bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân gồm:

+ Đơn ứng cử làm Hội thẩm Tòa án nhân dân;

+ Sơ yếu lý lịch (có dán ảnh 3 x 4);

+ Công văn giới thiệu của cơ quan, tổ chức của người được giới thiệu bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân; trường hợp được giới thiệu bầu lại thì người được giới thiệu bầu lại có báo cáo kết quả công tác xét xử trong nhiệm kỳ vừa qua;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Trong quá trình chuẩn bị nhân sự, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc cùng cấp báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để bảo đảm việc bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân được tiến hành theo đúng pháp luật và đạt kết quả tốt.

Một số quy định về Hội thẩm nhân dân

1. Hội thẩm nhân dân được xem là người tiến hành tố tụng

Tại điểm a khoản 2 Điều 46 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định, người tiến hành tố tụng dân sự bao gồm: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

Tại điểm c khoản 2 Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định, người tiến hành tố tụng hình sự bao gồm: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

Tại điểm a khoản 2 Điều 36 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định, người tiến hành tố tụng hành chính bao gồm: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

Như vậy, Hội thẩm nhân dân là người tiến hành tố tụng trong các vụ án dân sự, hình sự, hành chính và có những nhiệm vụ quyền hạn theo quy định khi tiến hành tố tụng.

2. Tất cả phiên tòa sơ thẩm phải có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Tại khoản 1 Điều 103 Hiến pháp 2013 quy định: “Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn”.

Bên cạnh đó, tại Điều 8 Luật tổ chức Tòa án 2014 quy định: “Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án có Hội thẩm tham gia theo quy định của luật tố tụng, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn”.

Ngoài ra, tại Điều 11 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khoản 1 Điều 12 Luật tố tụng hành chính 2015, Điều 22 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cũng quy định các phiên tòa sơ thẩm có Hội thẩm nhân dân tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Vì là một nguyên tắc Hiến định nên nếu việc xét xử của Tòa án mà không có Hội thẩm tham gia thì sẽ không chỉ là vi hiến mà còn vi phạm nghiêm trọng phạm pháp luật tố tụng, do đó trong tất cả các phiên tòa xét xử sơ thẩm bắt buộc phải có hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

3. Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết

– Khoản 2 Điều 11 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán”.

– Khoản 2 điều 12 Luật tố tụng hành chính quy định: “Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán”.

– Điểm c khoản 1 Điều 46 BLTTHS quy định, Hội thẩm nhân dân có quyền “tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử”.

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khoản 2 Điều 12 Luật tố tụng hành chính và điểm c khoản 1 Điều 46 Bộ luật tố tụng hình sự thì Hội thẩm nhân dân có quyền biểu quyết ngang bằng với Thẩm phán.

4. Trong phiên tòa phúc thẩm không có Hội thẩm nhân dân

– Tại Điều 64 BLTTDS 2015 quy định: “Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này”.  Trong đó Điều 65 quy định “việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành”. Như vậy, trong phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án dân sự sẽ không có hội thẩm nhân dân tham gia.

– Tại khoản 2 Điều 254 BLTTHS 2015 quy định: “Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán”. Như vậy, trong phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án hình sự cũng không có Hội thẩm nhân dân tham gia.

– Tại Điều 222 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định: “Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 253 của Luật này”. Trong đó khoản 1 Điều 253 quy định: “Việc xét xử phúc thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán thực hiện…”.

Tại sao phúc thẩm không có Hội thẩm nhân dân tham gia? căn cứ quy định tại Điều 64 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khoản 2 Điều  254 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 và Điều 222 Luật tố tụng hành chính 2015 thì trong phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự, hình sự, hành chính không có Hội thẩm nhân dân.

Trên đây là những tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội thẩm nhân dân và những quy định liên quan đến Hội thẩm nhân dân, hy vọng sẽ giúp các bạn có cái nhìn chính xác hơn về người tiến hành tố tụng này.

5/5 - (1 vote)

Bài nổi bật

Bên thua kiện có phải chịu án phí dân sự sơ thẩm?

Bên thua kiện có phải chịu án phí dân sự sơ thẩm?

Bên thua kiện có phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không? Không nộp …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *